User Tools

Site Tools


bellasf1555

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

bellasf1555 [2018/12/20 02:55] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​en"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​30px-Commons-logo.svg.png"​ width="​30"​ height="​40"​ class="​noviewer"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​45px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​59px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/></​td> ​ <td class="​mbox-text plainlist">​ Wikimedia Commons có các phương tiện liên quan đến <​i><​b>​ Messier 5 </​b></​i>​. </​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​ Messier 5 </b> hoặc <b> M5 </b> (cũng được chỉ định <b> NGC 5904 </b> trong chòm sao Serpens. Nó được phát hiện bởi Gottfried Kirch vào năm 1702.  </​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Discovery_and_visibility">​ Khám phá và khả năng hiển thị </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> M5, trong điều kiện cực kỳ tốt, chỉ có thể nhìn thấy bằng mắt thường như một &​quot;​ngôi sao&​quot;​ mờ nhạt gần ngôi sao 5 Serpentis. Ống nhòm hoặc kính thiên văn nhỏ sẽ xác định vật thể là không sao trong khi kính thiên văn lớn hơn sẽ hiển thị một số ngôi sao riêng lẻ, trong đó các ngôi sao sáng nhất có cường độ rõ ràng 12,2.  </​p><​p>​ M5 được nhà thiên văn học người Đức Gottfried Kirch phát hiện vào năm 1702 khi ông đang quan sát một sao chổi. Charles Messier cũng lưu ý nó vào năm 1764, nhưng nghĩ rằng đó là một tinh vân không có bất kỳ ngôi sao nào liên quan đến nó. William Herschel là người đầu tiên giải quyết các ngôi sao riêng lẻ trong cụm vào năm 1791, với số lượng khoảng 200.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Characteristics">​ Đặc điểm </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​252px;"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​M5--LRGB2_898x688.jpg/​250px-M5--LRGB2_898x688.jpg"​ width="​250"​ height="​192"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​M5--LRGB2_898x688.jpg/​375px-M5--LRGB2_898x688.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​M5--LRGB2_898x688.jpg/​500px-M5--LRGB2_898x688.jpg 2x" data-file-width="​898"​ data-file-height="​688"/>​ </​div></​div> ​ <div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​252px;"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2d/​Messier_5_%28Globular_Cluster%29.jpg/​250px-Messier_5_%28Globular_Cluster%29.jpg"​ width="​250"​ height="​166"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2d/​Messier_5_%28Globular_Cluster%29.jpg/​375px-Messier_5_%28Globular_Cluster%29.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2d/​Messier_5_%28Globular_Cluster%29.jpg/​500px-Messier_5_%28Globular_Cluster%29.jpg 2x" data-file-width="​2000"​ data-file-height="​1324"/>​ <div class="​thumbcaption">​ M5 chụp ảnh bằng máy ảnh DSLR. </​div></​div></​div> ​ <p> Đường kính 165 năm ánh sáng, M5 là một trong những cụm sao lớn nhất được biết đến. Phạm vi ảnh hưởng của lực hấp dẫn của M5, (tức là thể tích không gian trong đó các ngôi sao bị ràng buộc bởi lực hấp dẫn thay vì bị lực hấp dẫn của Dải Ngân hà xé rách) có bán kính khoảng 200 năm ánh sáng. ​ </​p><​p>​ Ở tuổi 13 tỷ năm, M5 cũng là một trong những cụm sao lớn nhất trong thiên hà Milky Way. Khoảng cách của nó cách Trái đất khoảng 24.500 năm ánh sáng và nó chứa hơn 100.000 ngôi sao, có tới 500.000 theo ước tính. <sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="​No reliable sources are mention. Besides, does it contain 100,000 or 500,000 stars? (April 2016)">​ cần trích dẫn </​span></​i>​] </​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Notable_stars">​ Những ngôi sao đáng chú ý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ </​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> 105 sao trong M5 được biết là có độ sáng thay đổi, 97 trong số chúng thuộc loại RR Lyrae. Các ngôi sao RR Lyrae, đôi khi được gọi là <i> &​quot;​Biến cụm&​quot;​ </​i>​có phần giống với các biến loại Cepheid và như vậy có thể được sử dụng như một công cụ để đo khoảng cách trong không gian bên ngoài vì mối quan hệ giữa độ sáng và chu kỳ của chúng là nổi tiếng Biến sáng nhất và dễ quan sát nhất ở M5 thay đổi từ cường độ 10,6 đến 12,1 trong khoảng thời gian chỉ dưới 26,5 ngày. ​ </​p><​p>​ Một sao lùn nova cũng đã được quan sát thấy trong cụm này.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;"> ​ <div class="​mw-references-wrap"><​ol class="​references"><​li id="​cite_note-hcob849_11-1"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite id="​CITEREFShapleySawyer1927"​ class="​citation">​ Shapley, Harlow; Sawyer, Helen B. (Tháng 8 năm 1927), &​quot;​Phân loại các cụm sao cầu&​quot;,​ <i> Bản tin của Đài quan sát Đại học Harvard </i> (849): 11 Khăn14, Bibcode: 1927BHarO.849 ... 11S. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Harvard+College+Observatory+Bulletin&​rft.atitle=A+Classification+of+Globular+Clusters&​rft.issue=849&​rft.pages=11-14&​rft.date=1927-08&​rft_id=info%3Abibcode%2F1927BHarO.849...11S&​rft.aulast=Shapley&​rft.aufirst=Harlow&​rft.au=Sawyer%2C+Helen+B.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMessier+5"​ class="​Z3988"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-aj140_6_1830-2"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <sup> <​i><​b>​ a </​b></​i>​ </​sup>​ <sup> <​i><​b>​ b </​b></​i>​ </​sup>​ </​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite id="​CITEREFGoldsburyRicherAndersonDotter2010"​ class="​citation">​ Goldsbury, Ryan; et al. (Tháng 12 năm 2010), &​quot;​Khảo sát ACS về các cụm sao cầu thiên hà. X. Những quyết định mới về trung tâm cho 65 cụm&​quot;,​ <i> Tạp chí thiên văn học </​i><​b>​ 140 </b> (6): 1830. arXiv: <span class="​cs1-lock-free"​ title="​Freely accessible">​ 1008.2755 </​span>​Bibcode:​ 2010AJ .... 140,1830G, doi: 10.1088 / 0004-6256 / 140/6/1830. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+Astronomical+Journal&​rft.atitle=The+ACS+Survey+of+Galactic+Globular+Clusters.+X.+New+Determinations+of+Centers+for+65+Clusters&​rft.volume=140&​rft.issue=6&​rft.pages=1830-1837&​rft.date=2010-12&​rft_id=info%3Aarxiv%2F1008.2755&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1088%2F0004-6256%2F140%2F6%2F1830&​rft_id=info%3Abibcode%2F2010AJ....140.1830G&​rft.aulast=Goldsbury&​rft.aufirst=Ryan&​rft.au=Richer%2C+Harvey+B.&​rft.au=Anderson%2C+Jay&​rft.au=Dotter%2C+Aaron&​rft.au=Sarajedini%2C+Ata&​rft.au=Woodley%2C+Kristin&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMessier+5"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-aj139_2_476-3"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite id="​CITEREFPaustReidPiottoAparicio2010"​ class="​citation">​ Paust, Nathaniel EQ; et al. (Tháng 2 năm 2010), &​quot;​Khảo sát ACS về các cụm sao cầu thiên hà. VIII. Ảnh hưởng của môi trường đến các chức năng khối lượng toàn cầu của cụm sao cầu&​quot;,​ <i> Tạp chí Thiên văn học </​i><​b>​ 139 </b> (2) 491, Bibcode: 2010AJ .... 139..476P, doi: 10.1088 / 0004-6256 / 139/2/476. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+Astronomical+Journal&​rft.atitle=The+ACS+Survey+of+Galactic+Globular+Clusters.+VIII.+Effects+of+Environment+on+Globular+Cluster+Global+Mass+Functions&​rft.volume=139&​rft.issue=2&​rft.pages=476-491&​rft.date=2010-02&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1088%2F0004-6256%2F139%2F2%2F476&​rft_id=info%3Abibcode%2F2010AJ....139..476P&​rft.aulast=Paust&​rft.aufirst=Nathaniel+E.+Q.&​rft.au=Reid%2C+I.+Neill&​rft.au=Piotto%2C+Giampaolo&​rft.au=Aparicio%2C+Antonio&​rft.au=Anderson%2C+Jay&​rft.au=Sarajedini%2C+Ata&​rft.au=Bedin%2C+Luigi+R.&​rft.au=Chaboyer%2C+Brian&​rft.au=Dotter%2C+Aaron&​rft.au=Hempel%2C+Maren&​rft.au=Majewski%2C+Steven&​rft.au=Mar%C3%ADn-Franch%2C+A.&​rft.au=Milone%2C+Antonino&​rft.au=Rosenberg%2C+Alfred&​rft.au=Siegel%2C+Michael&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMessier+5"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-simbad-4"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <sup> <​i><​b>​ a </​b></​i>​ </​sup>​ <sup> [19659002] b </​b></​i>​ </​sup>​ </​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite class="​citation web">​ &quot;M 5&​quot;​. <i> SIMBAD </i>. Trung tâm de données Astronomiques de Strasbourg <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2006-11-15 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=SIMBAD&​rft.atitle=M+5&​rft_id=http%3A%2F%2Fsimbad.u-strasbg.fr%2Fsimbad%2Fsim-basic%3FIdent%3DM%2B5&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMessier+5"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-apj742_1_51-5"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite id="​CITEREFBoylesLorimerTurkMnatsakanov2011"​ class="​citation">​ Boyles, J.; et al. (Tháng 11 năm 2011), &​quot;​Máy phát thanh vô tuyến trẻ trong các cụm sao cầu thiên hà&​quot;,​ <i> Tạp chí vật lý thiên văn </​i><​b>​ 742 </b> (1): 51, arXiv: <span class="​cs1-lock-free"​ title="​Freely accessible">​ 1108.4402 [19452011ApJ74251Bdoi:​101088/​0004-637X/​742/​1/​51</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+Astrophysical+Journal&​rft.atitle=Young+Radio+Pulsars+in+Galactic+Globular+Clusters&​rft.volume=742&​rft.issue=1&​rft.pages=51&​rft.date=2011-11&​rft_id=info%3Aarxiv%2F1108.4402&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1088%2F0004-637X%2F742%2F1%2F51&​rft_id=info%3Abibcode%2F2011ApJ...742...51B&​rft.aulast=Boyles&​rft.aufirst=J.&​rft.au=Lorimer%2C+D.+R.&​rft.au=Turk%2C+P.+J.&​rft.au=Mnatsakanov%2C+R.&​rft.au=Lynch%2C+R.+S.&​rft.au=Ransom%2C+S.+M.&​rft.au=Freire%2C+P.+C.&​rft.au=Belczynski%2C+K.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMessier+5"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-mnras404_3_1203-6"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <sup> <​i><​b>​ a </​b></​i>​ </​sup>​ <sup> <​i><​b>​ b </​b></​i>​ ] </​sup>​ </​span>​ <span class="​reference-text">​ <cite id="​CITEREFForbesBridges2010"​ class="​citation">​ Forbes, Duncan A.; Bridges, Terry (Tháng 5 năm 2010), &​quot;​Được tích lũy so với các cụm sao hình cầu Milky Way tại chỗ&​quot;,​ <i> Thông báo hàng tháng của Hiệp hội Thiên văn Hoàng gia </​i><​b>​ 404 </b> (3): 1203. <span class="​cs1-lock-free"​ title="​Freely accessible">​ 1001.4289 </​span>​Bibcode:​ 2010MNRAS.404.1203F,​ doi: 10.1111 / j.1365-2966.2010.16373.x. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Monthly+Notices+of+the+Royal+Astronomical+Society&​rft.atitle=Accreted+versus+in+situ+Milky+Way+globular+clusters&​rft.volume=404&​rft.issue=3&​rft.pages=1203-1214&​rft.date=2010-05&​rft_id=info%3Aarxiv%2F1001.4289&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1111%2Fj.1365-2966.2010.16373.x&​rft_id=info%3Abibcode%2F2010MNRAS.404.1203F&​rft.aulast=Forbes&​rft.aufirst=Duncan+A.&​rft.au=Bridges%2C+Terry&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AMessier+5"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ </​ol></​div></​div> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​External_links">​ Liên kết ngoài </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></​h2> ​ <ul> <li> SIMBAD: M5 </​li> ​ <li> M5, SEDS Trang Messier </​li> ​ <li> M5, Trang cơ sở dữ liệu cụm sao thiên hà </​li> ​ <li> Quan sát lịch sử về M5 </​li> ​ <li> Hình ảnh của M5 bởi Đài quan sát Waid : DSS2, SDSS, GALEX, IRAS, Hydrogen α, X-Ray, Astrophoto, Sky Map, Bài viết và hình ảnh </​li></​ul> ​ <​p><​span id="​coordinates"​ class="​plainlinks nourlexpansion">​ Toạ độ: <img alt=" Bản đồ bầu trời &​quot;​src =&quot; http://​upload.wik hè.org/​wikipedia/​ commons / thumb / 8/83 / Celestia.png / 20px-Celestia.png &​quot;​title =&quot; Sky map &​quot;​width =&quot; 20 &​quot;​height =&quot; 20 &​quot;​srcset =&quot; // upload.wik hè.org/​wikipedia/​commons/​thumb /​8/​83/​Celestia.png/​30px-Celestia.png 1.5x, //​upload.wik hè.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​83/​Celestia.png/​40px-Celestia.png 2x &​quot;​tệp dữ liệu- width = &​quot;​128&​quot;​ data-file-height = &​quot;​128&​quot;​ /&gt; 15 <sup> h </​sup>​ 18 <sup> m </​sup>​ 33,75 <sup> s </​sup>​02 ° 04 57,7 ″ </​span> ​ </​p> ​ <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1320 ​ Cached time: 20181207012527 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.400 seconds ​ Real time usage: 0.575 seconds ​ Preprocessor visited node count: 1276/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 50693/​2097152 bytes  Template argument size: 2594/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 11/40  Expensive parser function count: 4/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 19043/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 4/400  Lua time usage: 0.213/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 6.44 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 475.712 1 -total ​  ​37.86% 180.103 1 Template:​Reflist ​  ​28.96% 137.771 5 Template:​Citation ​  ​24.49% 116.503 1 Template:​Infobox_globular_cluster ​  ​23.18% 110.274 1 Template:​Infobox ​  ​17.92% 85.236 1 Template:​Commons_category ​  ​12.90% 61.374 1 Template:​Citation_needed ​  ​11.42% 54.344 1 Template:​Fix ​  6.63% 31.531 1 Template:​Convert ​  6.57% 31.270 2 Template:​Category_handler ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​336103-0!canonical!math=5 and timestamp 20181207012526 and revision id 844421795 ​  ​--> ​ </​div><​noscript><​img src="​http://​en.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=" title="​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div></​pre> ​ <​br>​ 
 +Thiết kế tủ quần áo gỗ cho nhà diện tích nhỏ 
 +<a href="​https://​bellasofa.vn/">​visit site</​a>​ 
 +<​strong>​Tủ quần áo gỗ</​strong>​ với nhiều ưu điểm như hiện đại, sang trọng phù hợp và biến hóa đối với mọi điều kiện diện tích và không gian. Trong không gian chật hẹp nhưng gia chủ lại có nhu cầu sử dụng nhiều đồ đạc là bài toán khó trong trang trí và thiết kế nội thất. Giải pháp đặt ra nhằm tiết kiệm diện tích lại vừa đảm bảo được độ thoáng về không gian đó chính là thiết kế tủ quần áo gỗ cho nhà diện tích nhỏ. ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-1806"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​09/​thiet-ke-tu-quan-ao-go-cho-nha-dien-tich-nho.-1.jpg"​ alt=" width="​994"​ height="​768"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Khi thiết kế tủ âm tường, ta cần lưu ý những yếu tố như vị trí lắp đặt, cách đặt tủ, và kiểu dáng</​em></​p> ​ <​ol> ​   <​li>​Những lưu ý khi thiết kế tủ quần áo gỗ đối với không gian nhỏ</​li> ​ </​ol> ​ - Về vị trí đặt tủ quần áp bạn có thể chọn và những mảng tường góc cạnh và những thiết kế tủ quần áo kéo dài đến trần nhà để tạo không gian liền mạch cho bức tường. ​ - Vị trí đặt tủ không nên tiếp giáp với môi trường bên ngoài cạnh phòng tắm hay nhưng khu vực thiết kế tiểu cảnh nước vì dễ gây ẩm mốc làm tuổi thọ của tủ giảm. Nên chọn những nơi thông thoáng và khô ráo. Trường hợp không có vị trí thuận lợi thì nên ốp gạch men đằng sau mặt tủ để hạn chế đổ ẩm.  <img class="​aligncenter size-full wp-image-1807"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​09/​thiet-ke-tu-quan-ao-go-cho-nha-dien-tich-nho.-2.jpg"​ alt=" width="​620"​ height="​256"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Một số mẫu cửa tủ đóng khung làm đường viền</​em></​p> ​ - Trong không giản nhỏ hẹp thì mẫu tủ chữ I hoặc chữ V để tạo liền mạch cho không gian. nên sử dụng tủ cánh trượt là phù hợp với không gian vì khi đóng cánh cửa lại, nhìn bằng mắt thường tủ dường như được gắn vào bức tường tạo nên một mảng tường phẳng mịn. Kiểu bố trí này còn giúp tận dụng không gian không chỉ để quần áo, giày dép mà còn để tất mũ, túi ngủ, khăn trải giường, và các vật dụng khác. ​ <ol start="​2"> ​   <​li><​strong>​ Những kiểu dáng thiết kế tủ quần áo</​strong></​li> ​ </​ol> ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-1805"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​09/​thiet-ke-tu-quan-ao-go-cho-nha-dien-tich-nho.-3.jpg"​ alt=" width="​620"​ height="​620"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Mẫu tủ âm tường cửa trượt màu trắng trang nhã gọn gàng mang đến vẻ sự sang trọng cho không gian căn phòng</​em></​p> ​ Về kiểu dáng, <​strong>​tủ quần áo giá rẻ</​strong>​ như đã nói ở trên dành cho những ngôi nhà diện tích hẹp nên chọn gam màu trắng hoặc sáng nhẹ cùng tông là sự lựa chọn phù hợp nhất không những tạo cảm giác rộng rãi mà còn kết hợp được với mọi màu sơn trong phòng. Kích thước của tủ cũng tùy thuộc vào số đo chính xác kích cỡ của bức tường đặt tủ và công năng sử dụng như tủ dành cho ai sử dụng, dùng để chứa những vật dụng gì để có thể tính toán về kích thước và kiểu dáng để mang đến sự tối ưu trong thiết kế nội thất không gian căn nhà bạn. ​ &​nbsp;​ 
 +Thiết kế tủ quần áo gỗ cho nhà diện tích nhỏ </​HTML>​ ~~NOCACHE~~
bellasf1555.txt · Last modified: 2018/12/20 02:55 (external edit)